PHẦN V.
BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC NHƯ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG
Mục lục
I. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 3
1. Tiếng ồn và rung động, bụi và khói, kiểm soát nước thải, rác thải, vệ sinh 3
a) Tiếng ồn và rung động 3
b) Bụi và khói 4
c) Kiểm soát nước thải 4
d) Rác thải, vệ sinh 4
e) Nhà thầu thực hiện nghiêm túc một số việc cụ thể sau: 5
2) Đảm bảo trật tự, trị an trong quá trình xây dựng 5
3) Hoàn trả mặt bằng, các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi thi công xong 6
II. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 6
1. Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm về phòng chống cháy nổ: 6
2. Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng cháy chữa cháy: 7
3. Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng chống cháy nổ. 7
4. Phương án chữa cháy. 9
5. Nội quy phòng cháy chữa cháy: 10
III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG 11
I. TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG: 11
1.1. Tiêu chuẩn an toàn công trình: 11
1.2. Tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất thi công xây dựng: 12
II. QUẢN LÝ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG. 14
1. Sơ đồ tổ chức công tác an toàn. 14
2. Tổ chức đào tạo, thực hiện biện pháp an toàn lao động cho từng công nhân thi công và kiểm tra an toàn lao động. 15
3. Chính sách của đơn vị thi công về việc vi phạm an toàn. 15
4. Công tác quản lý thực hiện. 15
5. Biện pháp đảm bảo an toàn cho từng công đoạn thi công: 17
6. An toàn giao thông ra vào công trường. 21
7. Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị. 21
8. Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề. 22
9. Biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng, cây xanh khu vực xung quanh. 22
10. An toàn cho cư dân xung quanh công trường. 22
11. An toàn lao động khi làm việc trên cao. 22
12. An toàn lao động khi sử dụng thiết bị cần cẩu tháp. 25
13. An toàn lao động khi sử dụng thiết bị vận thăng. 28
14. An toàn lao động cho công tác thi công móng, mặt sân đường 29
PHẦN V. BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KHÁC NHƯ PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY, AN TOÀN LAO ĐỘNG
Để quá trình thi công đảm bảo tuyệt đối an toàn, vệ sinh lao động, Nhà thầu tập trung chỉ đạo và thực hiện tốt nội dung quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng theo TCVN hiện hành và một số nội dung như sau:
Tất cả các cán bộ công nhân viên trên công trường đều phải xác định rõ trách nhiệm và quyền hạn về công tác an toàn vệ sinh lao động. Những người tham gia lao động đều được khám sức khoẻ có giấy xác nhận của cơ quan y tế có đủ thẩm quyền, nói người được huấn luyện học tập quy phạm an toàn lao động được cấp chứng chỉ thông qua đào tạo và kiểm tra cho tất cả các đối tượng làm việc trên công trường, đồng thời thành lập ban an toàn vệ sinh lao động trên công trường để thực hiện nhiệm vụ về công tác an toàn và vệ sinh trong quá trình thi công.
Công nhân trên công trường có những nội quy về công tác an toàn vệ sinh lao động, đối với máy móc thiết bị, nội quy làm việc khi làm việc trên cao, phải có đèn biển báo, khẩu hiệu nhắc nhở an toàn. Có bảng nội quy ra vào công trường, thời gian làm việc trên công trưởng có quy định cụ thể về tiêu chuẩn độ tuổi của người lao động trên công trưởng. Công nhân lao động trực tiếp được trang bị đầy đủ phòng hộ cá nhân: găng tay, dầy vải, mũ nhựa, quần áo bảo hộ lao động, và một số trang bị khác.
Trên công trường phải tổ chức phục vụ nước uống hiện trường đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Công trường phải có đầy đủ tủ thuốc và một số dụng cụ cần thiết phục vụ sơ cứu tại chỗ khi có tai nạn xảy ra.
Tại công trường phải trang bị đủ bình cứu hoả và cát để đề phòng hoả hoạn xảy ra. Nghiêm cấm việc dự trữ xăng dầu, chất cháy nổ ở hiện trưởng và dùng điện trên công trường để đun nấu.
Thành lập tiểu ban ATVSLĐ trên công trưởng: Ban ATVSLĐ trên công trường hàng ngày thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở các tổ đội sản xuất thực hiện đúng các yêu cầu về công tác ATLĐ và vệ sinh môi trường.
Thành lập mạng lưới an toàn viên, vệ sinh viên tới các tổ đội sản xuất: Mỗi tổ đội sản xuất có ít nhất 02 an toàn viên, vệ sinh viên được tập huấn và bồi dưỡng thường xuyên về công tác ATLĐ và vệ sinh môi trường.
I. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
Nhà thầu chú trọng công tác đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực thi công.
Biện pháp cụ thể:
1. Tiếng ồn và rung động, bụi và khói, kiểm soát nước thải, rác thải, vệ sinh
a) Tiếng ồn và rung động
Tiếng ồn và rung động sẽ phát sinh khi thi công khoan, phá, xiết bu lông, v.v… khi sử dụng máy rung. Bệnh ngón tay trắng là một trong những bệnh do các công việc liên quan đến rung động gây ra. Nhà thầu đảm bảo rằng:
- Các thiết bị máy móc thi công được đảm bảo về điều kiện chống ồn bằng cách lắp các thiết bị giảm âm, mức độ thải khí đảm bảo trong giới hạn cho phép.
- Hạn chế thi công ban đêm, tập trung nhân lực, xe máy, thiết bị thi công đúng tiến độ.
- Người lao động phải sử dụng các phương tiện bảo vệ cá nhân (găng tay chống rung, nút tai) khi thực hiện các công việc liên quan đến rung động và tiếng ồn;
- Đề xuất sử dụng các loại máy ít rung và có tiếng ồn thấp;
- Người lao động làm công việc liên quan đến rung động và tiếng ồn phải được kiểm tra sức khỏe;
- Hướng dẫn về an toàn cho người lao động làm công việc liên quan đến rung động và tiếng ồn;
- Chỉ rõ thời gian làm việc giới hạn đối với các công việc liên quan đến rung động và những nơi gây ồn.
- Định kỳ bảo dưỡng máy móc thiết bị.
b) Bụi và khói
Bụi sẽ phát sinh khi thi công đào, nâng và hạ tải, nổ mìn, phun bê tông, v.v… Biện pháp bảo vệ chống bụi phải được thực hiện. Nhà thầu đảm bảo:
- Mặt ngoài theo chu vi kín che chắn toàn bộ từ trên xuống bằng tấm lưới nilông và bạt chống bụi.
- Sử dụng bơm phun nước thường xuyên phun ẩm công trường và đường quanh khu vực.
- Mặt nạ, khẩu trang chống bụi phải được sử dụng tại nơi làm việc có nhiều bụi;
- Bố trí thông gió ở nơi có nhiều bụi;
- Tưới nước để ngăn bụi phát sinh;
- Dựng hàng rào và che dàn giáo bằng lưới
c) Kiểm soát nước thải
- Tại cổng ra vào có bố trí cầu rửa xe và vòi phun nước cao áp để rửa xe sạch trước khi ra khỏi công trường. Xe vận chuyển vật liệu đi qua các đường phố phải tránh giờ cao điểm, thùng xe phải kín, có bạt che, không để vật liệu rơi vãi để đảm bảo vệ sinh môi trường và an toàn giao thông.
- Xây hố ga thu nước, lắng đọng bùn đất trước khi thoát vào hệ thống thoát của khu vực.
d) Rác thải, vệ sinh
- Vật liệu phế thải thu gom từ các tầng nhà được đổ vào ống đổ rác, không đổ bừa bãi trên xuống làm bụi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực.
- Không được có hành động làm thay đổi tính chất môi trường như: Làm bẩn nguồn nước, ô nhiễm không khí, không được tự do thải bừa bãi các chất thải như: Dầu cặn, bao bì, dụng cụ cầm tay hư hỏng, nguyên vật liệu thừa...
- Dùng xe ô tô bịt bạt để chở các vật liệu, phế thải đến nơi qui định. Trước khi ra khỏi công trường, các loại xe được rửa sạch tại cầu rửa xe bố trí ở cổng ra vào công trình. Mọi rơi vãi trong khu vực được phun ẩm và vệ sinh sạch sẽ sau mỗi buổi làm việc.
- Khu vực nhà tạm được đảm bảo vệ sinh, có hệ thống thoát nước đưa vào đường ống chung của khu vực.
- Nhà vệ sinh được Nhà thầu sử dụng ca bin vệ sinh (nhà vệ sinh di động) đồng thời hợp đồng vệ sinh thu dọn hàng ngày và tháo dỡ ngay sau khi bàn giao công trình.
- Nhà thầu bố trí các ống dẫn bằng tôn để đưa vật liệu, rác thải từ trên cao xuống để đảm bảo vệ sinh. Mặt khác nhà thầu bố trí một tổ công nhân 5 người chuyên công tác dọn vệ sinh công trường hàng ngày vào cuối giờ chiều.
e) Nhà thầu thực hiện nghiêm túc một số việc cụ thể sau:
- Thu hồi bao bì: Bao xi măng, hòm đựng sứ, phụ kiện, đầu mẩu dây dẫn, các công cụ cầm tay gẫy, hư hỏng ...
- Cát, đá phải để gọn gàng, tránh rơi vãi, khi dùng không hết phải thu hồi, tránh lãng phí, không gây ảnh hưởng đến môi trường, không cản trở giao thông.
- Thi công xong từng phần việc, hàng ngày phải thu dọn hiện trường gọn gàng, những nơi cần đào đắp tạm thời để đi lại, vận chuyển, mặt bằng thi công khi làm xong phải đào đắp, tháo dỡ trả lại nguyên trạng ban đầu.
Ngoài ra, do thi công trong phạm vi trung tâm thành phố, dân cư đông đúc. Vì vậy, đối với công tác vệ sinh môi trường Nhà thầu phải đảm bảo thêm một số nội dung sau:
- Đảm bảo bạt che chắn dày, chia thành hai lớp đảm bảo bụi không bay sang khu vực dân cư lân cận;
- Quá trình thi công, sử dụng các thiết bị máy móc phải hạn chế tối đa về tiếng ồn, sử dụng các thiết bị giảm âm để đảm bảo không ảnh hưởng tới quá sinh hoạt của dân cư xung quanh;
- Mức độ khí thải của các thiết bị thi công phải đảm bảo trong giới hạn cho phép tránh ảnh hưởng tới sức khỏe người lao động và cư dân;
- Vật liệu phế thải thu gom từ các tầng nhà được đổ vào ống đổ rác, không đổ bừa bãi trên xuống làm bụi, gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu vực.
- Dùng xe ô tô bịt bạt để chở các vật liệu, phế thải đến nơi qui định. Trước khi ra khỏi công trường, các loại xe được rửa sạch tại hệ thống rửa xe bố trí ở cổng ra vào công trình. Mọi rơi vãi trong khu vực được phun ẩm và vệ sinh sạch sẽ sau mỗi buổi làm việc.
2) Đảm bảo trật tự, trị an trong quá trình xây dựng
- Lập hàng rào tạm bằng tôn bao quanh khu vực công trình.
- Đội ngũ bảo vệ trực 24/24h.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ vào buổi tối.
- Quản lý chặt chẽ số lượng người ra vào công trường trong mỗi ngày làm việc, công nhân làm việc phải đeo thẻ ra vào cổng do Nhà thầu phát (có ảnh và ghi rõ họ tên), đội mũ bảo hộ.
- Nhà thầu sẽ quán triệt cho người của mình về công tác trật tự an ninh trong công trường và trong khu vực. Nhà thầu sẽ có những biện pháp hữu hiệu, nghiêm túc phổ biến và giao trách nhiệm cho cán bộ lãnh đạo quản lý công trường đến tất cả cán bộ, công nhân tham gia thi công.
- Nhà thầu chủ động liên hệ với chính quyền địa phương để làm thủ tục tạm trú, mở sổ sách theo dõi tạm trú tạm vắng nếu có, bản thống nhất kế hoạch và biện pháp hỗ trợ khi có sự cố trong công trường và khu vực.
- Đảm bảo an toàn cho người, tài sản của Chủ đầu tư, giữ gìn tốt mối quan hệ với nhân dân địa phương, chấp hành mọi nội quy, quy định về trật tự trị an… trong công trường trên cơ sở chỉ đạo thống nhất của Chủ đầu tư.
Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ phòng ngừa các hành động cố ý phá hoại, trộm cắp hoặc cố tình gây thiệt hại đối với toàn bộ công việc, vật tư và thiết bị của mình. Nhà thầu sẽ bố trí lực lượng bảo vệ và hệ thống điện chiếu sáng các công trình trong thời gian thực hiện hợp đồng.
3) Hoàn trả mặt bằng, các công trình hạ tầng kỹ thuật sau khi thi công xong
- Nhà thầu tiến hành dọn dẹp, chuẩn bị mặt bằng cho lễ khởi công cũng như dọn dẹp chuẩn bị mặt bằng để thi công ngay.
- Công việc vệ sinh công trình được chuyển phế thải xây dựng ra khỏi công trường đến bãi thải quy định của Chủ đầu tư.
- Vệ sinh bao gồm: dọn sạch tất cả các cây cối trên công trường, rác xây dựng. - Các vật liệu phế thải sẽ được dọn sạch, Nhà thầu sẽ chịu các chi phí về vệ sinh.
- Nhà thầu làm tổng vệ sinh công trình, thu dọn mặt bằng thi công để chuẩn bị bàn giao. Nhà thầu sẽ phải chuyển ra khỏi mặt bằng công trình các kho tàng, lán trại tạm, các vật tư, vật liệu và phế thải, các máy móc thiết bị thi công ít nhất là 2 ngày trước khi bàn giao thực hiện các phụ lục về những tồn tại nhỏ, nếu có, đúng theo yêu cầu của Chủ đầu tư.
- Bản giao công trình: Theo TCVN "Bản giao công trình xây dựng, nguyên tắc cơ bản: cùng với hồ sơ hoàn công, Nhà thầu phải lập hồ sơ kinh tế - kỹ thuật, các biên bản nghiệm thu chất lượng công việc (có đủ thủ tục, chữ ký A/B)... để trình Ban quản lý phục vụ cho công tác bàn giao công trình.
II. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
1. Hệ thống tiêu chuẩn, quy phạm về phòng chống cháy nổ:
- TCVN 3991:1985 - Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - Thuật ngữ và định nghĩa;
- TCXD 215:1998- Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Phát hiện cháy và báo động cháy;
- TCXD 216:1998 - Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thiết bị chữa cháy;
- TCXD 217:1998 - Phòng cháy chữa cháy - Từ vựng - Thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm;
- TCXD 216: 1998 - Phân loại cháy;
- TCVN 5303:1990 - An toàn cháy - Thuật ngữ và định nghĩa;
- TCVN 3254:1989 - An toàn cháy - Yêu cầu chung;
- TCVN 3255:1986 - An toàn nổ - Yêu cầu chung;
- TCVN 4879:1989 - Phòng cháy - Dấu hiệu an toàn;
- TCVN 5040:1990 - Thiết bị phòng cháy chữa cháy - Ký hiệu hình vẽ trên sơ đồ phòng cháy chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622:1995 - Phòng cháy - Chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 6160:1996 - Phòng cháy chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 6161:1996 - Phòng cháy chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5684:2003 - An toàn cháy các công trình dầu mỏ - Yêu cầu chung;
- TCVN 5760:1993 - Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng;
- TCXD 218:1998 - Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung;
- TCVN 5738:2001 - Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 6379:1998 - Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7336:2003 - Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống Sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;
- TCVN 7026:2002 - Chữa cháy, bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo;
- TCVN 7027:2002 - Chữa cháy - Xe đẩy chữa cháy - Tính năng và cấu tạo.
2. Tổ chức bộ máy quản lý hệ thống phòng cháy chữa cháy:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC HỆ THỐNG QUẢN LÝ PCCN TRÊN CÔNG TRƯỜNG
- Công tác an toàn phòng chống cháy nổ do các vật liệu thi công gây ra được Nhà thầu hết sức chú ý. Trong công trường phải bố trí đầy đủ các thiết bị vật liệu chống cháy nổ như bình cứu hoả nước cứu hoả. Cụ thể Nhà thầu đưa đến công trình các bình cứu hỏa quanh khu vực có nguy cơ gây ra hoả hoạn cao.
- Phải có mạng lưới ATLĐ từ Công ty - Phải liên hệ và ký hợp đồng với cơ quan PCCC của địa phương, thưởng xuyên tới tổ đội, phải hàng ngày kiểm tra giám sát công tác ATLĐ trong công trình thực hiện bằng được mục tiêu an toàn hiệu quả về con người, thiết bị, công trình trong quá trình thi công.
- Thành lập một đội cứu hoả khoảng 10 - 15 người được phổ biến kỹ thuật và được trang bị đầy đủ các thiết bị phòng hộ thường xuyên tổ chức diễn tập dự phòng (theo phương án hợp đồng giúp đỡ của công an phòng cháy chữa cháy thành phố).
Hàng ngày từng tổ đội phải có người trực an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ trên công trưởng xây dựng.
- Sẵn sàng lực lượng cứu hỏa, cứu thương để xử lý các trường hợp bất trắc xảy ra.
- Ban an toàn liên hệ, ký hợp đồng với công an phòng cháy chữa chảy của địa phương để phối hợp lên phương án, kế hoạch sử lý các tình huống bất trắc xảy ra cháy no.
3. Các giải pháp, biện pháp, trang bị phương tiện phòng chống cháy nổ.
Kiểm tra thường xuyên hệ thống điện để đề phòng chập cháy đặc biệt trong những ngày giông bão.
- Để ngăn ngừa các yêu tố nguy hiểm và có hại đến con người do hậu quả nổ và giữ nguyên được giá trị vật chất của công trình. Sử dụng các thiết bị ngăn ngừa lửa, sử dụng các thiết bị phải được tính toán đến áp suất nổ, sử dụng van đóng mở nhanh và van một chiều, sử dụng hệ thống dầm mở chủ động.
- Các biện pháp tổ chức và kỹ thuật để đảm bảo an toàn nổ công trường phải chủ động các tài liệu huấn luyện hướng dẫn phổ biến các yêu cầu về an toàn, cấp giấy phép và làm việc, trình tự chuẩn bị và tiến hành các quá trình sản xuất.
- Để đảm bảo an toàn cháy trên công trường phải có hệ thống phòng cháy, hệ thống chống cháy.
Bố trí thiết bị phòng cháy, chữa cháy đầy đủ cho công trình lúc đang thi công để ngăn chặn, dập tắt khi có rủi ro do cháy gây ra.
Để hạn chế cháy xảy ra trên công trưởng trước hết phải quán triệt nội quy, quy chế cho việc sử dụng và sinh hoạt có liên quan đến các nguồn phát cháy như: Không được đun nấu bữa bãi trên công trường, không được dùng điện để đun nấu trên công trưởng và sử dụng điện ngoài mục đích. Phải có hệ thống thu lôi chống sét, an toàn cho công trình. Trên công trường phải được bố trí các bình chữa cháy, cát, bể nước và các dụng cụ cần thiết để chống cháy. Trên công trường phải có sơ đồ phòng chống cháy nổ và niêm yết các tiêu lệnh phòng cháy chữa cháy. Tổ chức tổ cứu hoả của công trường và được thường trực liên tục trên công trường đề phòng khi có tình huống xấu xảy ra. Thành phần bao gồm ban chỉ huy công trường, kỹ thuật, tổ bảo vệ, các tổ trưởng sản xuất và số công nhân thường trực tại công trường.
Bộ phận này được trang bị các phòng hộ đầy đủ và được tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy theo định kỳ.
* Một số biện pháp đề phòng cháy điện:
- Đề phòng quá tải:
Khi thiết kế phải chọn tiết diện dây dẫn phù hợp với dòng điện sử dụng. Không được tự ý câu mắc thêm qua nhiều dụng cụ tiêu thụ điện trên mạng. Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ các máy móc, thiết bị, dây dẫn không để nóng quá mức qui định.
Khi sử dụng các máy móc thiết bị điện phải có thiết bị bảo vệ như cầu chì, áptômát.
- Đề phòng chập mạch:
Không sử dụng dây điện trần không có vỏ cách điện.
Cấm dùng đỉnh, dây thép để buộc giữa dây điện.
Các mối nổi dậy cần chắc và gọn, các mối nối phải đặt so le nhau và được bọc cách điện tốt, nên có hộp đấu dây an toàn.
- Đề phòng điện trở tiếp xúc lớn:
Các điểm đấu dây phải đúng kĩ thuật.
Không treo các vật nặng trên dây.
Các điểm tiếp xúc điện, cầu dao, không được để bị rỉ hoặc khuyết tật vì tại đó sẽ phát nhiệt lớn.
- Đề phòng chảy do tĩnh điện:
Truyền điện tích tĩnh điện đi bằng cách tiếp đất hoặc các thiết bị máy móc, các bể chứa, các ống dẫn bằng kim loại.
Tăng độ ẩm tương đối của không khí ở trong các phân xưởng có nguy hiểm về tĩnh điện lên khoảng 70% (khi độ ẩm từ 30 - 40% thường gây ra cháy do tĩnh điện đối với những phân xưởng nguy hiểm về tĩnh điện).
Các đại truyền chuyển động cần tiếp đất phản kim loại.
Đề phòng cháy do hổ quang điện và sự truyền nhiệt của vật liệu tiêu thụ điện: Dùng những bộ phận đặc biệt để tránh hổ quang điện như cầu dao dầu, máy biến thể, đui đèn chống nổ.
Cấm dùng bàn ủi, bếp điện mà không có người trông nom.
Cấm dùng vật liệu dễ cháy làm chao đèn, không dùng bóng đèn điện để sấy quần áo, những vật liệu tiêu thụ điện như bàn ủi, đèn chiếu sáng, bếp điện phải xa các vật dễ cháy ít nhất 0,5m.
- Đề phòng động cơ điện bị cháy:
Khi đóng nguồn điện vào động cơ mà không thấy động cơ hoạt động, cần ngắt điện và sửa chữa kịp thời.
- Đề phòng sét đánh:
Cần lắp đặt hệ thống chống sét đánh thẳng cho các công trình nhà cửa cao, nơi thường xuyên có giông.
Lắp đặt thiệt bị cắt sét hoặc lọc sét cho các thiết bị điện tử hoặc điện thoại.
4. Phương án chữa cháy.
- Giao thông: Đảm bảo thuận tiện cho xe chữa cháy và xe cứu thương ra vào khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
- Nguồn nước cứu hoả: Được cung cấp bởi nguồn nước phục vụ thi công, các bể chứa nước thi công và phục vụ sinh hoạt. Các nguồn cấp nước khác được cung cấp từ nguồn nước cứu hoả của các xe chở nước của lực lượng chữa cháy và nguyên tắc chữa cháy cơ bản như sau:
+ Đánh kẻng báo động toàn công trường, gọi điện thoại cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp của công an PCCC với số điện thoại 114.
+ Cắt điện khu vực xảy ra cháy, nắm tình hình diễn biến của đám cháy và bảo vệ các khu vực trọng điểm, không cho kẻ gian lợi dụng sơ hở để trộm cắp tài sản.
+ Tổ chức chữa cháy và tạo khoảng cách ngăn cháy không cho lây lan sang các khu vực xung quanh.
- Khi xảy ra cháy nổ (xe chữa cháy của lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp chưa đến) thì Ban chỉ huy công trường là bộ phận tổ chức chỉ huy chữa cháy.
- Đội chữa cháy của Ban chỉ huy công trường triển khai chữa cháy cụ thể như sau:
* Tổ thông tin do một đồng chí phụ trách:
Nhận được tin chữa cháy, đánh kẻng báo động toàn công trình, gọi điện báo đến các nơi sau:
- Lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp của công an địa phương.
- Ban chỉ huy công trường.
- Ban quản lý dự án và lực lượng bảo vệ của công trường.
* Tổ bảo vệ:
- Nghe tiếng kẻng báo động tổ bảo vệ cắt điện khu vực xảy ra cháy, triển khai chốt các trọng điểm bảo vệ tài sản, phát hiện đám cháy báo cho đội chữa cháy.
- Mở cổng cho xe chữa cháy, xe cứu thương, công an vào làm nhiệm vụ, những người không có nhiệm vụ không cho vào khu vực cháy. Nắm tình hình diễn biến của đám cháy, cung cấp cho cơ quan điều tra những thông tin cần thiết, phục vụ cho công tác khám nghiệm, kết luận nguyên nhân vụ cháy.
* Tổ chữa cháy:
- Nghe tiếng kẻng báo động tổ chữa cháy tập trung tại khu vực để phương tiện, mang phương tiện đến đám cháy, dùng bình khí CO2, bình bột để dập tắt đám cháy, không để đám cháy lan sang các khu vực xung quanh.
- Khi lực lượng chuyên nghiệp đến, đội ngũ chữa cháy nghiệp vụ của công trường báo cáo tình hình diễn biến của đám cháy, đường giao thông, nguồn nước trong khu vực cháy, trao quyền chỉ huy chữa cháy cho lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, tiếp tục tổ chức lực lượng cùng lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp tham gia cứu chữa cháy.
* Tổ vận chuyển cứu thương:
- Nghe tiếng kẻng báo động tổ vận chuyển cứu thương mang các dụng cụ cứu thương, cứu sập... tập trung tại khu vực xảy ra chảy, tổ chức cứu người bị nạn, bị thương trong chữa cháy...
- Ban chỉ huy PCCC công trường sau khi dập tắt đám cháy tổ chức khắc phục hậu quả do cháy gây ra, rút kinh nghiệm trong công tác phòng ngừa và tổ chức cứu chữa, bổ sung những mặt còn yếu trong phương án chữa cháy tại chỗ. Báo cáo lãnh đạo Công ty khen thưởng những người có thành tích, kỷ luật những người thiếu tinh thần trách nhiệm gây ra cháy.
5. Nội quy phòng cháy chữa cháy:
Tất cả cán bộ công nhận viên phải đề cao ý thức PCCC và phải thực hiện nghiêm túc các qui định sau đây:
1. Chấp hành các quy chế, qui trình kỹ thuật nhằm đảm bảo an toàn về điện, không để xảy ra chạm, chập gây cháy.
2. Không tự ý móc nối điện để dùng, trong quá trình sử dụng các dây dẫn, phích cắm... phải báo cáo với Ban quản lý công trưởng để giải quyết.
3. Tuyệt đối cấm đun nước bằng các dụng cụ điện tự tạo, cấm hút thuốc lá, thuốc lào, đun nấu trong khu vực thi công.
4. Nguyên vật liệu dễ cháy phải được quản lý cẩn thận, phân cấp trách nhiệm rõ ràng, có nội qui cụ thể.
5. Ban chỉ huy PCCC công trường phải thường xuyên kiểm tra an toàn, kiểm tra các dụng cụ, phương tiện PCCC được trang bị.
6. Khi xảy ra cháy mọi người phải dũng cảm nêu cao tinh thần trách nhiệm cứu người, cứu tài sản. Có ý thức bảo vệ hiện trường giúp cơ quan điều tra xác định nguyên nhân cháy.
7. Cá nhân tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác PCCC sẽ được khen thưởng, nếu để xảy ra cháy sẽ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ghi chú: Ban chỉ huy công trường có trách nhiệm phổ biến nội quy này đến từng cán bộ công nhân viên trong toàn công trường.
III. BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN LAO ĐỘNG
I. TIÊU CHUẨN, QUY PHẠM ÁP DỤNG:
1.1. Tiêu chuẩn an toàn công trình:
- TCVN 5308:1991 - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng;
- TCVN 3256:1979 - An toàn điện - thuật ngữ và định nghĩa;
- TCVN 4086:1985 - An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung;
- TCVN 2572:1978 - Biển báo an toàn về điện;
- TCVN 3145:1979 - Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp 1000V - Yêu cầu an toàn;
- TCVN 5556:1991 - Thiết bị điện hạ áp - Yêu cầu chung về bảo vệ chống điện giật;
- TCVN 7447-441:2004 - Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn: Bảo vệ chống điện giật;
- TCVN 7447-4-43:2004 - Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4-43: Bảo vệ an toàn: Bảo vệ chống quá dòng;
- TCVN 7447-4-44:2004 - Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà, Phần 4-44: Bảo vệ an toàn: Bảo vệ chống chiếu nhiễu điện áp và nhiễu điện từ;
- TCVN 7447-4-42:2005 - Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn và bảo vệ chống ảnh hưởng về nhiệt;
- TCVN 4756:1989 - Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị điện;
- TCVN 68:174:2006 - Quy phạm chống sét và tiếp đất cho các công trình viễn thông;
- TCVN 5334:1991 - Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt;
- TCVN 3288:1979 - Hệ thống thông gió - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 4431:1987 - Lan can an toàn điều kiện về kỹ thuật;
- TCXD 177:1993 - Đường ống dẫn khí đặt ở đất liền - Quy phạm kỹ thuật tạm thời về hành lang an toàn;
- TCVN 5744:1993 - Thang máy - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 5867:1995 - Thang máy - Cabin, đối trọng, ray hướng dẫn – Yêu cầu an toàn;
- TCVN 5866:1995 - Thang máy - Yêu cầu an toàn về cơ khí;
- TCVN 6395:1998 - Thang máy điện - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6396:1998 - Thang máy thủy lực - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6397: 1998 - Thang cuốn và băng chở người - Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6904:2001 - Thang máy điện - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6905:2001 - Thang máy thủy lực - Phương pháp thử các yêu cầu về an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 6906:2001 - Thang cuốn và băng chở người - Phương pháp thử các yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt;
- TCVN 7168-1:2002 - So sánh các tiêu chuẩn an toàn thang máy trên thế giới - Phần 1: Thang máy điện.
1.2. Tiêu chuẩn an toàn trong sản xuất thi công xây dựng:
- TCVN 3153:1979 - Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động - Các khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa;
- TCVN 3146:1986 - Công việc hàn điện - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 5586:1991 - Găng cách điện;
- TCVN 5587:1991 - Sào cách điện;
- TCVN 5588:1991 - Ủng cách điện;
- TCVN 5589:1991 - Thảm cách điện;
- TCVN 5180:1990 - Palăng điện - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 4244:1986 - Quy phạm kỹ thuật an toàn thiết bị nâng;
- TCVN 5863:1995 - Thiết bị nâng - Yêu cầu về an toàn trong lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 5864:1995 - Thiết bị nâng - Cáp thép, tang, ròng rọc, xích và đĩa xích - Yêu cầu an toàn;
- TCVN 3147:1990 - Quy phạm an toàn trong công tác xếp dỡ - Yêu cầu chung;
- TCVN 5181:1990 - Thiết bị nén khí - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 6008:1995 - Thiết bị áp lực mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra;
- TCVN 4245:1996 - Yêu cầu kỹ thuật - An toàn trong sản xuât sử dụng Ôxy - Axetilen;
- TCVN 5019:1989 - Thiết bị axetilen - Yêu cầu về an toàn;
- TCVN 5346:1991 - Kỹ thuật an toàn nồi hơi, nồi nước nóng - Yêu cầu chung đối với việc tính độ bền;
- TCVN 6004:1995 - Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn và thiết kế, kết cấu, chế tạo;
- TCVN 6005:1995 - Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo, phương pháp thử;
- TCVN 6006:1995 - Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa;
- TCVN 6007:1995 - Nồi hơi - Yêu cầu kỹ thuật và an toàn về lắp đặt sửa chữa - Phương pháp thử;
- TCVN 6153:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo;
- TCVN 6154:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo - Phương pháp thử;
- TCVN 6155:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng và sửa chữa - Phương pháp thử;
- TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử;
- TCVN 2292:1987 - Công việc sơn - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 2293:1978 - Gia công gỗ - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 3748:1983 - Máy gia công kim loại - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 4163:1985 - Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn;
- TCVN 4726:1989 - Kỹ thuật an toàn - Máy cắt kim loại - Yêu cầu đối với trang thiết bị điện;
- TCVN 4744:1989 - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong các cơ sở cơ khí;
- TCXDVN 296:2004 - Dàn giáo các yêu cầu về an toàn;
- 10TCN 564:2003 - Máy nông lâm nghiệp và thủy lợi - Mạng cung cấp điện và thiết bị điều khiển -Yêu cầu chung về an toàn;
- 10TCN 565:2003 - Máy làm nông nghiệp và thủy lợi - Nối đất - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
- TCXD 66:1991 - Vận hành khai thác hệ thống cấp nước - Yêu cầu về an toàn;
- TCVN 2289:1978 - Quá trình sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 2290:1978 - Thiết bị sản xuất - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 2291:1978 - Phương tiện bảo vệ người lao động - Phân loại;
- TCVN 5659:1992 - Các yếu tố nguy hiểm có hại cho sản xuất - Phân loại;
- TCVN 5659:1992 - Thiết bị sản xuất - Bộ phận điều chỉnh - Yêu cầu an toàn chung;
- TCVN 7365:2003 - Không khí vùng làm việc, giới hạn nồng độ bụi và chất ô nhiễm không khí trong công nghiệp sản xuất chất ô nhiễm không khí tại cơ sở sản xuất chất xi măng;
- TCXDVN 282:2002 - Không khí vùng làm việc - Tiêu chuẩn bụi và chất ô nhiễm không khí trong công nghiệp sản xuất các sản phẩm amiăng;
- TCVN 4730:1989 - Sản xuất gạch ngói nung - Yêu cầu chung về an toàn;
- TCVN 5178:1990 - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong khai thác và chế biến đá lộ thiên;
- TCVN 6734:2000 - Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Yêu cầu về an toàn kết cấu và sử dụng;
- TCVN 6780-1:2000 - Yêu cầu trong an toàn khai thác hầm lò và mỏ quặng - Yêu cầu chung và công tác khai thác mỏ;
- TCVN 67840-1:2000 - Yêu cầu chung trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Công tác vận tải mỏ;
- TCVN 6780-3:2000 - Yêu cầu trong khai thác hầm lò mỏ quặng - Công tác thông gió và kiểm tra khí mỏ;
- TCVN 6780-4:2000 - Yêu cầu trong khai thác hầm lò mỏ quặng và phi quặng - Công tác cung cấp điện;
- Quyết định 1338/2006/QĐ-BXD của Bộ trưởng Bộ xây dựng ban hành hướng dẫn kỹ thuật phòng ngừa sự cố thi công hố đào trong vùng đất yếu.
II. QUẢN LÝ AN TOÀN TRÊN CÔNG TRƯỜNG.
1. Sơ đồ tổ chức công tác an toàn.
* Năng lực và trách nhiệm.
Mọi người phải hoàn thành nhiệm vụ và trách nhiệm của mình về toàn bộ chương trình an toàn được thực hiện trong suốt quá trình thi công dự án và phải có đủ điều kiện về sức khoẻ và trình độ chuyên môn kỹ thuật với tất cả các ngành nghề.
- Chỉ huy trưởng công trường:
Chịu trách nhiệm chung về việc thiết lập chính sách và chương trình an toàn để từng cá nhân thực hiện trong suốt thời gian thi công, kết hợp với nhân viên kiểm tra an toàn của tổ chức an toàn Công ty.
- Cán bộ an toàn lao động:
Chịu trách nhiệm đối với hoạt động an toàn, thực hiện kế hoạch an toàn và các điều khoản hướng dẫn nội quy an toàn, chính sách và điều khoản chung của hợp đồng và các tiêu chuẩn kỹ thuật để áp dụng vào các điều kiện thực hiện thực tế làm việc an toàn.
Điều khiển các cuộc họp an toàn hàng tuần, hàng tháng để truyền thụ các quy chế an toàn cho các kỹ sư và công nhân làm việc đảm bảo an toàn, chuẩn bị phân tích những hoạt động nguy hiểm có sự trao đổi với nhân viên kiểm tra chất lượng, chuẩn bị các báo cáo mà Tư vấn giám sát có thể yêu cầu.
Có quyền cho ngừng bất kỳ công việc nào đang thực hiện nếu thấy công việc đó trong tình trạng nguy hiểm không đảm bảo an toàn, có quyền chủ động nhân lực đầy đủ để khắc phục các thiếu sót về an toàn và báo cáo về những người cố tình và lặp lại vi phạm về các yêu cầu an toàn.
Được quyền đề nghị người quản lý Nhà thầu trao thưởng động viên cho những nhân viên đã nêu gương và thực hiện tốt công tác an toàn, lập các sổ sách về công tác an toàn và sổ sách theo dõi công tác an toàn trong quá trình thi công dự án.
- Công nhân:
Thực hiện các công việc thi công đảm bảo an toàn, tham gia tất cả các cuộc họp về an toàn đã lên kế hoạch và báo cáo ngay những nguy hiểm có thể xảy ra, chịu trách nhiệm đưa ra những gợi ý và những đề xuất có lợi cho công việc quản lý an toàn lao động, có hành động đúng mực khi xảy ra nguy hiểm.
2. Tổ chức đào tạo, thực hiện biện pháp an toàn lao động cho từng công nhân thi công và kiểm tra an toàn lao động.
Trước khi triển khai thi công xây lắp công trình chúng tôi sẽ tổ chức cho cán bộ công nhân viên trực tiếp thi công trên công trường học nội quy, biện pháp an toàn lao động, phương pháp và biện pháp đảm bảo an toàn trong thi công các hạng mục chính của công trình. Chúng tôi sẽ căn cứ vào tính chất công việc, những quy định về an toàn, phòng hộ lao động cho người và thiết bị để mua sắm chuẩn bị các phương tiện bảo vệ bảo hộ lao động.
Lập các văn bản hướng dẫn về kỹ thuật an toàn, trong đó có xét đến việc sử dụng các thiết bị và phương pháp thi công trên công trường, phổ biến rộng rãi đến từng công nhân viên, các văn bản trên được treo ở những nơi dễ nhìn và thưởng xuyên trông thấy.
Trong quá trình thi công trên công trường, tại những nơi xung yếu, nguy hiểm những nơi ra vào và thưởng xuyên qua lại đều được treo các khẩu hiệu nhắc nhở và thực hiện công tác an toàn lao động.
Trang bị bảo hộ lao động cho cán bộ công nhân viên trên công trường, thực hiện việc kiểm tra trang thiết bị an toàn và phòng hộ an toàn đối với từng cá nhân, từng công việc hàng ngày trước khi vào sản xuất.
Triển khai nhật ký an toàn lao động trên công trường, ghi chép đầy đủ các diễn biến trong quá trình thi công nhắc nhở hướng dẫn và ký xác nhận, cam kết thực hiện an toàn lao động trên công trường.
Trên công trường có hệ thống đèn điện chiếu sáng phục vụ thi công và công tác bảo vệ chung. Nếu thi công vào ban đêm, cán bộ kỹ thuật, tổ trưởng thi công kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn nếu đảm bảo mới cho tiến hành thi công.
Tổ chức tốt hệ thống quản lý công tác an toàn từ tổ đến toàn công trưởng. Có quy định chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho từng cá nhân và tập thể phụ trách công tác an toàn lao động nói chung.
3. Chính sách của đơn vị thi công về việc vi phạm an toàn.
Ngay từ đầu toàn bộ nhân viên đều được hướng dẫn về các quy định của công tác an toàn, khi vi phạm sẽ bị xử lý như sau:
- Vi phạm lần thứ nhất: Bất cứ người nào nếu bị phát hiện vi phạm công tác an toàn lần thứ nhất sẽ bị kỹ sư phụ trách an toàn cảnh cáo.
- Vi phạm lần thứ hai: Bất cứ người nào nếu bị phát hiện vi phạm công tác an toàn lần thứ hai sẽ bị kỹ sư phụ trách an toàn cảnh cáo lần cuối cùng và bị giảm lương.
- Vi phạm lần thứ ba: Bất cứ người nào nếu bị phát hiện vi phạm công tác an toàn lần thứ ba sẽ bị kỷ luật đuổi ra khỏi công trường và đưa ra hội đồng kỷ luật có thể bị thôi việc tuỳ vào tính chất và mức độ vi phạm.
4. Công tác quản lý thực hiện.
4.1. Các phương tiện y tế và kế hoạch cấp cứu:
Trước khi bắt đầu công việc chuẩn bị các phương tiện y tế, xe cứu thương, nhân viên y tế để có thể nhanh chóng chăm sóc những người bị tai nạn và tư vấn về các vấn đề y tế nghề nghiệp, những công nhân bị tai nạn được đưa tới nơi chăm sóc có hiệu quả.
4.2. Trạm sơ cứu:
Trạm sơ cứu được bố trí thích hợp trong khu văn phòng công trường có đầy đủ điều kiện chăm sóc và thông thoáng, bố trí nhân viên thường trực liên tục tại trạm sơ cứu.
4.3. Bệnh viện:
Bệnh viện là cơ quan tuyến trên để điều trị người bị tai nạn khi đã được sơ cứu tại trạm sơ cứu công trường, khi người bị tai nạn đã được sơ cứu tuỳ theo mức độ nguy hiểm được bố trí đưa ngay đến bệnh viện để điều trị.
4.4. Kế hoạch cấp cứu:
Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị cho việc sơ cứu, có các phương án cấp cứu kịp thời khi xảy ra tai nạn và được ưu tiên sử dụng tất cả các loại phương tiện, dụng cụ cần thiết cho ông tác cấp cứu, các số điện thoại cấp cứu và hướng dẫn báo xe cứu thương, bác sĩ, bệnh viện, cứu hoả, công an được niêm yết rõ ràng để khi xảy ra tai nạn xử lý được nhanh chóng.
4.5. Trang thiết bị an toàn:
- Các trang thiết bị phục vụ công tác an toàn được kiểm tra thường xuyên và bảo dưỡng trong điều kiện vệ sinh, thuận tiện trước khi đưa cho người khác sử dụng hoặc đưa vào kho phải được vệ sinh, khử trùng và kiểm tra tu chỉnh đảm bảo chất lượng sử dụng tốt.
- Mọi công nhân làm việc theo các chuyên ngành được cấp các dụng cụ đảm bảo an toàn như giầy, mũ, quần áo bảo hộ, kính, mặt nạ.... hàng ngày kỹ sư làm công tác an toàn sẽ kiểm tra trang thiết bị của từng công nhân trước khi làm việc.
- Mọi CBCNV đến tham gia thi công đều phải đảm bảo sức khoẻ lâu dài, có trang bị đầy đủ phòng hộ lao động đối với từng loại công việc thi công.
- Theo định kỳ hàng tháng, Công ty tổ chức kiểm tra công tác an toàn, nếu còn sai sót phải tổ chức hoàn chỉnh lại ngay mới được thi công tiếp các công việc. Trong các tổ sản xuất có mạng lưới an toàn viên để đôn đốc nhắc nhở các thành viên trong tổ thực hiện công tác an toàn.
- Khi thi công và vận chuyển tập kết các loại vật tư, vật liệu đến các vị trí thi công được xếp gọn gàng không làm cản trở đến giao thông đi lại chung trong và ngoài khu vực thi công.
- Mùa mưa bão phải có biện pháp chống đỡ tăng cưởng để đảm bảo an toàn cho kết cấu, trước khi giao công việc cụ thể cán bộ kỹ thuật thi công phải phổ biến công tác và biện pháp an toàn cụ thể kèm theo cho từng tổ công nhân.
- Có nội quy quy định cụ thể trong khu vực làm việc đối với từng loại công việc để mọi nưới dễ biết và thường xuyên nhắc nhở thực hiện cho tốt, tại các mặt của công trình ở vị trí dễ thấy viết chữ và treo các khẩu hiệu nhắc nhở công tác an toàn lao động chung để mọi người biết và thực hiện.
- Có trang bị phòng hộ lao động cho công nhân tuỳ theo tính chất công việc thi công phù hợp đảm bảo an toàn theo công việc và phải kiểm tra thường xuyên việc thực hiện các biện pháp an toàn lao động.
- Có cán bộ chuyên trách trong công tác kiểm tra phòng hộ, công tác an toàn, vệ sinh môi trường trong suốt quá trình thi công nhằm đảm bảo cho người và thiết bị, đảm bảo tiến độ thi công, chất lượng công trình.
- Tại vị trí đặt máy và các thiết bị thi công có bảng nội quy quy định sử dụng từng loại thiết bị, các bảng điện phải được để nơi khô ráo và có che mưa nắng, hệ thống điện và các thiết bị đặt cố định phải có hệ thống dây nối đất và các cọc chống sét để đảm bảo an toàn cho thiết bị.
- Hệ thống dây điện thi công là loại dây có vỏ nhựa hoặc cao su bọc kín và được treo trên các cột chôn cố định xuống đất, dây dẫn không được hở và được cách điện tuyệt đối kể cả khi mưa bão.
- Khi có các phương tiện cơ giới vận chuyển vật liệu đến đổ vật liệu có người hoa tiêu để chỉ dẫn đổ theo đúng vị trí và tiến lùi xe đảm bảo an toàn cho người và phương tiện.
- Tại mỗi tổ sản xuất bố trí một an toàn viên có trách nhiệm nhắc nhở mọi người thực hiện các quy định về an toàn lao động và cùng với mạng lưới an toàn chung của toàn công trưởng thực hiện tốt mọi quy định về công tác an toàn.
- Tại công trưởng có bảo vệ trực thường xuyên trong suốt quá trình thi công để bảo vệ vật tư vật liệu và kiểm soát người qua lại trên công trường đang thi công.
- Trong quá trình thi công các công đoạn phải tuân thủ theo phương án kỹ thuật thi công, quy trình, quy phạm về an toàn cho người và thiết bị cụ thể: chọn nơi tập kết, xây dựng lán trại, kho bãi có mặt bằng thuận tiện, gần nguồn nước sạch, khô ráo, thoáng mát, có đủ diện tích đảm bảo phục vụ trong suốt quá trình thi công.
5. Biện pháp đảm bảo an toàn cho từng công đoạn thi công:
Nhà thầu sẽ cam kết đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người và thiết bị trong quá trình thi công, thực hiện nghiêm túc:
Chỉ thị số 01/CT-BXD ngày 02/11/2015 của Bộ Xây dựng về đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8774 : 2012 do Bộ Giao thông Vận tải biên soạn và đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
5.1. An toàn trong tổ chức mặt bằng trong công trường
- Bố trí mặt bằng thi công hợp lý đảm bảo đường đi lối lại thuận tiện. Trạm bảo vệ có cổng và hệ thống tưởng rảo, hệ thống điện chiếu sáng đảm bảo cho việc quan sát bảo vệ trên công trường, hệ thống thoát nước mặt. Có đầy đủ biển báo và các nội quy công trường được niêm iết những nơi tiện nhất để mọi người đều biết.
- Đường ống nước được chôn ngầm, đường điện dùng dây bọc cao su và được định vị trên hệ thống cột đảm bảo chắc chắn và đủ chiều cao thuận tiện cho việc đi lại trên công trưởng. Vị trí hố sâu phải được rào chắn và có đèn báo đảm bảo an toàn. Hệ thống lán trại kho tàng được bố trí cao ráo, ổn định neo đẳng để phòng mưa bão. Khu vệ sinh công cộng được bố trí về cuối hướng gió và làm bán tự hoại đảm bảo vệ sinh chung.
5.2. An toàn trong quá trình phá dỡ và thanh thải công trình tạm
- Trước khi phá dỡ, thanh thải công trình tạm phải khảo sát và đánh giá đúng tình trạng của nền, móng, các kết cấu công trình cũ như: Cột, dầm, sàn, và tường công trình.
- Biện pháp phá, dỡ, thanh thải phải được lập, tính toán kiểm tra và được sự chấp thuận của CĐT trước khi thi công. Trong đó chú ý tới mặt bằng phá, dỡ, phương pháp phá dỡ với các bản vẽ chi tiết.
- Bố trí đầy đủ máy móc và dụng cụ thi công như máy đào gắn đầu kẹp, đầu búa phá bê tông, máy cắt, khoan bê tông.
- Khi thi công phá dỡ công trình cũ ở khu đông dân cư, xung quanh công trình cần được che chắn kỹ bằng lưới để tránh văng bê tông và hạn chế bụi ra bên ngoài gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt của người dân xung quanh.
- Làm biển cảnh báo cho nhân dân xunh quanh về công trình đang thi công phá dỡ, hạn chế người và phương tiện qua lại khu vực đang phá dỡ.
- Trước khi phá dỡ nên tính toán kết cấu của công trình, tính chịu lực của cột và dầm khi phá dỡ. Cần chống đỡ một số kết cấu để tránh cho công trình đang phá dỡ không sụp đổ sang những công trình xung quanh.
- Nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng đến công trình xung quanh, trước khi phá dỡ công trình, cần lập biên pháp chống đỡ các công trình các công trình lân cận. Đặc biệt, khi đào móng cần có biện pháp gia cố móng cho các công trình xung quanh khỏi bị lún, sụt.
- Phải kiểm tra tình trạng máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ thi công phá dỡ trước khi vận hành. Những người không có trách nhiệm, chưa được học tập quy trình kỹ thuật vận hành, chưa được giao nhiệm vụ thi công thì không được tùy tiện vận hành sửa chữa máy móc thiết bị thi công.
- Phải tháo toàn bộ hệ thống điện, nước và các hệ thống kỹ thuật của công trình trước khi phá, dỡ công trình.
- Thực hiện việc phá dỡ công trình theo đúng quy trình, trình tự phá dỡ công trình được thực hiện từ trên cao xuống, theo nguyên tắc hạ dẫn độ cao.
- Nên có các giải pháp ngăn chặn bụi như dùng lưới bao che hoặc phun nước liên tục vào các vị trí phát sinh nhiều bụi trong khi phá dỡ, đặc biệt phát sinh trong quá trình thu gom phế thải lên xe vận chuyển.
- Không nên đốt các phế thải trên công trưởng mà nên vận chuyển đi. Xem xét hệ thống vận chuyển phế thải sao cho liên tục và giữ cho công trường luôn gọn gàng, sạch sẽ.
5.3. An toàn khi sử dụng thiết bị cơ giới.
Xe máy phải có đủ hồ sơ kỹ thuật. Trong đó phải có đủ thông số kỹ thuật cơ bản, hướng dẫn lắp đặt, vận chuyển bảo quản, sử dụng và sửa chữa, có sổ giao ca, sổ theo dõi tình hình kỹ thuật. Xe máy phải được bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa theo định kỳ đã quy định. Xe máy phục vụ thi công phải đảm bảo các yêu cầu về an toàn trong suốt quá trình theo quy phạm quy định QPKT an toàn trong xây dựng TCVN 5308- 1991.
5.4. An toàn trong thi công ván khuôn:
Ván khuôn được gia công, lắp dựng đáp ứng nhu cầu trong thiết kế và thi công, các tấm ván khuôn phải được bảo quản cẩn thận tại hiện trường cũng như trên kho bãi; khi lắp dựng, di chuyển phải được kiểm tra các thiết bị buộc móc, thiết bị nâng, các thiết bị di động.
Dựng lắp ván khuôn phải dùng giá đỡ để dễ dàng thao tác.
Khi lắp dựng tháo dỡ ván khuôn người không có phận sự không được vào vùng nguy hiểm; Trước khi đổ bê tông phải được nghiệm thu ván khuôn, cầu công tác; Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đã đạt cường độ quy định. Khi tháo theo thứ tự hợp lý, trên trước dưới sau, ngoài trước trong sau, cốp pha ở cao phải có dây ròng xuống không được cho rơi tự do vừa mất an toàn vừa gây hư hỏng ván khuôn.
5.5. An toàn trong công tác cốt thép:
Nhà thầu kiểm tra máy móc dụng cụ khi gia công thép như: Kháp, búa, hay tới trước khi thi công. Tuân thủ quy tắc chung về an toàn lao động, về sử dụng máy móc nhất là chú ý điện, khi hàn phải có mặt nạ, găng tay, ủng, cấm hàn khi mưa ướt.
5.6. Công tác an toàn trong quá trình lắp dựng, sử dụng và tháo dỡ giàn giáo.
- Dàn giáo thép định hình chúng tôi đã mua sẵn, khi dùng phải kiểm tra các loại đai thép liên kết, không bị cong, bẹp, nứt, thủng và các khuyết tật khác. Khi dựng dàn giáo cao đến đâu phải neo chắc vào công trình đến đó, vị trí đặt neo móc được bố trí theo thiết kế, được cán bộ kỹ thuật hướng dẫn. không được xếp quá tải lên giáo. Khi dàn giáo cao hơn 6m phải bố trí ít nhất hai sàn công tác, khi làm việc đồng thời trên 2 sàn thì vị trí giữa hai sàn này bố trí sàn hay lưới bảo vệ. Cấm làm việc trên hai sàn trên cùng một khoang mà không có biện pháp đảm bảo an toàn.
- Dàn giáo lắp dựng xong chỉ được phép sử dụng khi đã kiểm tra, nghiệm thu ghi vào hồ sơ kỹ thuật thi công của đơn vị. Hàng ngày trước khi làm việc cán bộ kỹ thuật phải kiểm tra tình trạng của giàn giáo nếu đảm bảo mới cho phép thi công.
5.7. An toàn trong công tác bê tông:
- Máy móc phải được che chắn cẩn thận, các động cơ điện phải có tiếp đất; công nhân tiếp xúc với xi măng, cát… phải có quần áo bảo hộ và đeo khẩu trang để chống bụi, không được dùng xẻng, dụng cụ cầm tay khác để lấy bê tông ra khỏi thùng trộn khi đang vận hành.
- Đường vận chuyển vật liệu đến thùng trộn, vận chuyển bê tông đến nơi đổ phải được dọn sạch, không gồ ghề, không trơn, không có chướng ngại vật, làm đêm phải có đủ ánh sáng.
Cầu vận chuyển bê tông phải chắc chắn, đủ rộng và có hệ lan can bảo vệ, cầu bằng phẳng, không dốc, không gồ ghề, các dụng cụ đựng vữa bê tông phải kín nước, không để nước chảy làm trơn đường, vừa mất nước xi măng.
Công nhân vận hành máy trộn, máy đầm... phải qua lớp đào tạo và phải học qua công tác an toàn, phải đi ủng, găng tay cao su, đội mũ bảo hiểm khi làm việc.
5.8. An toàn lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn:
Chỉ cho phép những người có nhiệm vụ được giao mới có mặt tại hiện trường lắp đặt CKBTĐS. Công nhân vận hành máy, phải am hiểu công việc của mình. Trong thi công, công nhân phải đi ủng, găng tay, đội mũ bảo hiểm, kính bảo hiểm theo quy định.
5.9. Biện pháp an toàn của công tác hoàn thiện:
Giàn giáo hoàn thiện phải có lan can cao ít nhất là 1m, ván làm lan can phải đóng vào phía trong, tấm ván chắn dưới cùng phải có bề rộng ít nhất là 15cm.
Để đảm bảo không xếp quá tải vật liệu lên sàn và lên dàn giáo cần phải có các bảng quy định giới hạn và sơ đồ bố trí vật liệu. Các lỗ cửa sổ chưa lắp khung phải được che chắn.
Nếu công tác xây được tiến hành từ giàn giáo trong thì cần đặt lớp bảo vệ dọc tường theo chu vi nhà.
Trong thời gian xây và khi xây xong phải thu dọn tất cả gạch vỡ thừa, dụng cụ và các thứ khác.
Khi làm việc bên ngoài tường ở những vị trí cao công nhân làm việc phải đeo dây an toàn. Các mảng tường nhô ra khỏi mặt tường 30cm phải xây từ giàn giáo phía ngoài. Việc liên kết các chi tiết đúc sẵn với tường xây phải tiến hành chính xác và thận trọng. Phải kịp thời xây tường lên để giữ thăng bằng.
* Chú ý an toàn trong khi sản xuất và lắp dựng cửa các loại:
- Đối với công tác này đòi hỏi công nhân phải có tay nghề cao và kinh nghiệm lâu năm. Ngoài các thiết bị bảo hộ thông thường cần trang bị thêm cho công việc này những thiết bị chuyên dùng để nâng
- Khi lắp dựng cần đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Giàn giáo thi công phải được kê và neo buộc chắc chắn.
+ Công nhân làm việc bắt buộc phải đeo dây an toàn.
+ Không thi công phần việc này vào những ngày trời mưa bão, gió rét.
+ Mỗi vị trí thi công phải có ít nhất 2 người trong và ngoài.
+ Sau mỗi ngày làm việc cần thu dọn tất cả các sản phẩm hư hỏng, phế liệu đến nơi qui định.
5.10. An toàn trong lắp ráp thiết bị và đường ống:
Khi lắp ráp các thiết bị công nghệ và các đường ống dẫn phải theo đúng trình tự công nghệ. Các rãnh, hố ở móng thiết bị, chỗ công nhân qua lại phải được che đậy kín. Trong quá trình lắp đặt đường ống nếu có tẩy rữa các lớp bảo quản ở các thiết bị công nghệ phải dung dung dịch không độc hại. Khi lắp ráp các thiết bị có chiều dày lớn theo phương đứng thì phải được cố định bằng các thiết bị neo giữ và chỉ được tháo khi thiết bị đã được kiểm tra ổn định chắc chắn. Sau khi lắp đặt xong phải được thử nghiệm không tải và có tải.
5.11. An toàn trong công tác hàn điện:
* Đối với công nhân hàn:
- Phải được huấn luyện về kĩ thuật an toàn công việc hàn điện và cấp thẻ an toàn, được kiểm tra sức khoẻ đạt yêu cầu.
- Được trang bị đầy đủ quần áo lao động, kính hản, tạp để, giầy, găng tay, các loại phương tiện bảo vệ khác. Khi hàn trong hầm, thùng, khoang, bể kín, nơi ẩm ướt, công nhân hàn còn phải được trang bị găng tay, giày cách điện. Tại vị trí hàn phải có thảm hoặc bục cách điện.
* Đối với thiết bị hàn và nơi làm việc:
- Máy hàn phải đảm bảo tình trạng tốt: có vỏ bao che tốt và đảm bảo cách điện, vỏ máy phải được nối đất hoặc nối không đúng. Quy phạm nối đất, nối không các thiết bị điện, các cực điện vào và ra phải được kẹp bằng bulông và bọc cách điện.
- Kìm hàn phải đảm bảo kĩ thuật có tay cầm bằng vật liệu cách điện và chịu nhiệt. Dây điện hàn phải đảm bảo không bị tróc vỏ bọc, dây mát cũng phải là loại vỏ bọc, các mối nối phải được bao kín bằng băng keo cách điện. Không sử dụng kìm hàn tự chế, kìm hàn bị hỏng, mất lớp bảo vệ cách điện.
- Đặt máy hàn ở vị trí không có người qua lại, máy hàn ngoài trời phải có mái che bằng vật liệu không cháy. Khu vực hàn phải cách ly với khu vực làm việc khác, nếu không thì giữa các vị trí phải đặt tấm chắn bằng vật liệu không cháy. Khi hàn điện ở nơi có nguy cơ nổ, cháy phải tuân theo các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ.
Khi hàn trên cao phải làm sàn thao tác bằng vật liệu không cháy. Nếu không có sàn thì thợ hàn phải đeo dây an toàn, đồng thời phải có túi đựng dụng cụ và mẩu que hàn thừa.
Khi hàn trên những độ cao khác nhau, phải có biện pháp che chắn bảo vệ, không để các giọt kim loại nóng đỏ, mẩu que hàn thừa, các vật kiệu khác rơi xuống người ở dưới, rơi xuống các vật liệu dễ cháy bên dưới.
Khi đấu điện cho máy hàn phải do thợ điện thực hiện, phải qua cầu dao, áp tô mát. Mỗi máy hàn phải được cấp điện từ một cầu dao riêng. Cấm rải dây điện trên mặt đất, để dây điện va chạm vào sắt thép, kết cấu kim loại của công trình.
* Khi tiến hành hàn:
Công nhân hàn phải có trách nhiệm theo dõi tình trạng hoạt động của máy hàn trong quá trình làm việc. Khi có sự cố hỏng hóc phải báo ngay cho thợ điện sửa chữa. Cấm sửa chữa máy hàn khi đang có điện.
Khi hàn bên trong các hầm, thùng, khoang, bể kín (hoặc hàn trên cao không có sàn thao tác), phải có người nắm vững kĩ thuật an toàn đứng giám sát. Người vào hàn phải đeo dây an toàn nối với dây dẫn tới chỗ người giám sát (để cắt điện kịp thời và cấp cứu khi có sự cố).
Cấm hàn ở các hầm, thùng khoang, bể kín đang có áp suất hoặc đang chứa chất dễ xảy ra cháy nổ. Cấm sử dụng hoặc bảo quản các nhiên liệu, vật liệu dễ cháy nổ ở nơi tiến hành công việc hàn điện.
Khi hàn có toả bụi và khí cũng như khi hàn bên trong các thùng, buồng, khoang, bể kín phải thực hiện thông gió cấp, hút và phải thực hiện thông gió hút cục bộ ở chỗ tiến hành hàn. Không khí hút phải thải ra ngoài khu vực lấy không khí cấp.
Chiếu sáng khi tiến hành hàn trong các thùng, khoang, bể kín phải dùng đèn di động điện áp 12V hoặc dùng đèn định hướng chiếu từ ngoài vào.
5.12. Công tác an toàn trong thi công đào đất:
- Trước khi đào đất bằng máy, các loại thiết bị đào được kiểm tra đảm bảo các điều kiện an toàn mới tiến hành thi công, có sơ đồ cho máy đứng và thi công đào theo từng vệt, từng lớp, trong khi đào đất cấm không cho người hoạt động trong phạm vi của tay cần máy đào và đổ đất.
- Khi đào đất bằng thủ công kiểm tra các dụng cụ đào như cuốc, xẻng ... đảm bảo an toàn mới tiến hành thi công, khi thao tác cuốc, xúc đất phải đảm bảo khoảng cách giữa các người làm đảm bảo an toàn, tránh đứng ở đầu nơi cuốc và hắt đất.
- Khi thi công ở các hố sâu có thang lên xuống hoặc tạo bậc để lên xuống. Đất khi đào được xếp ra cách mép hố >2m để đảm bảo không bị sụt và lăn xuống dưới hố đào khi đang có người ở dưới hố, khi thi công đào hố móng phải đào taluy để tránh thành đất không bị sụt lở, ở những chỗ đất yếu phải có ván cừ chắn đất trong khi đào.
- Khi các phương tiện ô tô đổ đất có người hoa tiêu để chỉ dẫn cho xe tiến lùi đổ đúng vị trí và tránh xe lùi xuống hố sâu, trước khi đổ đất phải quan sát xung quanh khi đảm bảo an toàn mới tiến hành đổ đất.
6. An toàn giao thông ra vào công trường.
- Lắp đặt các ba-ri-e (rào chắn tạm thời) tại các khu vực thi công để ngăn người không có phận sự ra vào công trường;
- Người không phận sự không được phép vào các khu vực rủi ro cao (khu đào đất và những khu vực nơi có thiết bị hạng nặng đang thi công);
- Nhà thầu sẽ bố trí hệ thống điện chiếu sáng vào thời gian ban đêm.
7. Bảo vệ an ninh công trường, quản lý nhân lực, thiết bị.
- Lập hàng rào tạm bằng tôn bao quanh khu vực công trình.
- Đội ngũ bảo vệ trực 24/24h.
- Bố trí hệ thống chiếu sáng đầy đủ vào buổi tối.
- Quản lý chặt chẽ số lượng người ra vào công trường trong mỗi ngày làm việc, công nhân làm việc phải đeo thẻ ra vào cổng do Nhà thầu phát (có ảnh và ghi rõ họ tên), đội mũ bảo hộ.
- Nhà thầu sẽ quán triệt cho người của mình về công tác trật tự an ninh trong công trưởng và trong khu vực. Nhà thầu sẽ có những biện pháp hữu hiệu, nghiêm túc phổ biến và giao trách nhiệm cho cán bộ lãnh đạo quản lý công trường đến tất cả cán bộ, công nhân tham gia thi công.
- Nhà thầu chủ động liên hệ với chính quyền địa phương để làm thủ tục hộ khẩu, mở sổ sách theo dõi tạm trú tạm vắng nếu có, bản thống nhất kế hoạch và biện pháp hỗ trợ khi có sự cố trong công trường và khu vực.
- Đảm bảo an toàn cho người, tài sản của Chủ đầu tư, giữ gìn tốt mối quan hệ với nhân dân địa phương, chấp hành mọi nội quy, quy định về trật tự trị an... trong công trường trên cơ sở chỉ đạo thống nhất của Chủ đầu tư.
Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ phòng ngừa các hành động cố ý phá hoại, trộm cắp hoặc cố tình gây thiệt hại đối với toàn bộ công việc, vật tư và thiết bị của mình. Nhà thầu sẽ bố trí lực lượng bảo vệ và hệ thống điện chiếu sáng các công trình trong thời gian thực hiện hợp đồng.
8. Biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình liền kề.
Khi thi công Nhà thầu phải có biện pháp chống sạt lở đất, lún, nghiêng, nứt, chấn động cho công trình liền kề; đặc biệt đối với công trình đang thi công cần kết hợp với đơn vị thiết kế lập bản vẽ thiết kế thi công và phương án thi công đảm bảo hạn chế tối đa việc ảnh hưởng đến kết cấu của công trình kế cận.
9. Biện pháp bảo vệ công trình hạ tầng, cây xanh khu vực xung quanh.
- Nhà thầu sẽ chịu trách nhiệm bảo vệ mọi cây xanh và công trình hạ tầng tại các khu vực nhà thầu thi công, thuộc tài sản của tư hoặc của công. Mọi hoạt động gây ảnh hưởng đến cây xanh hoặc công trình hạ tầng chỉ khi có sự chấp thuận của Chủ đầu tư trước khi được bắt đầu. Mọi hư hại gây ra bởi Nhà thầu khi tiến hành các hoạt động theo sự phê duyệt của Chủ đầu tư bảo đảm cây xanh hoặc công trình hạ tầng bị ảnh hưởng sẽ được thay thế bằng hiện vật và được chăm sóc bởi Nhà thầu, cho đến khi thực vật có thể sống và sinh trưởng không cần chăm sóc;
- Nhà thầu quán triệt cán bộ công nhân viên trên công trường có ý thức trách nhiệm bảo vệ hệ thống cây xanh và công trình hạ tầng hiện có.
10. An toàn cho cư dân xung quanh công trường.
a. An toàn giao thông:
Phối hợp với công an và chính quyền địa phương thông báo cho dân, cho nhà trường biết các tuyến đường vận chuyển vật liệu; có bảng hướng dẫn nhân dân và trẻ em đi qua khu vực thi công, qua đường có ô tô chạy... Các chỗ đường vòng phải phát quang đảm bảo tầm nhìn cho lái xe, xe đi qua khu vực dụng dân cư, đường cắt ngang phải các bảng ghi tốc độ và nhắc người đi qua đường.
b. An toàn xã hội:
Phối hợp với ban quản lý công trình, chính quyền địa phương đề ra nội quy ra vào công trường, thành lập tổ bảo vệ tuần tra. Quan hệ giữa công nhân và nhân dân phải lành mạnh đoàn kết, nếu có hiện tượng mất đoàn kết Nhà thầu xử lý ngay để ngăn chặn.
11. An toàn lao động khi làm việc trên cao.
11.1. Về tổ chức
- Không bố trí công nhân không đủ sức khỏe để làm việc trên cao như người có bệnh tim, huyết áp hoặc mắt kém...
- Không bố trí công nhân chưa được huấn luyện về chuyên môn và an toàn lao động.
- Giám sát và kiểm tra thường xuyên để phát hiện, ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hiện tượng làm việc trên cao thiếu an toàn.
- Không để thiếu các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an toàn hoặc mũ bảo hộ lao động…
11.2. Nguy cơ gây tai nạn
- Giàn giáo đặt trên nền không vững và có thể bị lún.
- Sàn thao tác không có lan can an toàn, hoặc có nhưng lỏng lẻo, sàn thao tác có nhiều khe và lỗ rộng hoặc sàn thao tác cách quá xa công trình.
- Sàn công tác không có thành chắn nên vật liệu hoặc dụng cụ làm việc có thể rơi xuống người làm việc ở dưới.
- Sàn công tác quá yếu cũng là một trong những nguy cơ bị sập trong quá trình người và vật liệu ở trên sàn đó.
- Không có thang lên xuống giữa các đợt tầng sàn của giàn giáo. Người làm việc phải leo trèo trên các khung giáo và có thể bị trượt ngã.
- Bố trí giàn giáo ở những nơi nguy hiểm như ở bên trên miệng hố hoặc lỗ, khiến người làm việc khi trèo lên giáo có thể bị trượt ngã xuống hố hoặc lỗ đó.
- Giàn giáo bố trí gần các dây điện, nguy cơ gây điện giật cho người làm việc.
- Giàn giáo bị quá tải và biến dạng. Như vậy, khả năng chịu lực đã bị suy giảm. Nếu vẫn cố tình sử dụng giàn giáo đó, nguy cơ gây mất an toàn lao động là nó sẽ bị phá hoại nhanh chóng và làm sập đổ hệ giàn giáo.
- Bố trí công nhân làm việc trên các tầng giáo liền kề nhau theo một phương có thể gây tai nạn lao động do vật liệu hoặc dụng cụ rơi từ sàn làm việc tầng trên xuống sàn làm việc tầng dưới.
11.3. Biện pháp tổ chức
* Yêu cầu đối với người làm việc:
- Có giấy chứng nhận đã được huấn luyện về an toàn lao động do chỉ huy công trình xác nhận.
- Được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với điều kiện làm việc theo chế độ quy định.
- Công nhân phải tuyệt đối chấp hành kỷ luật và nội quy an toàn lao động khi làm việc trên cao.
+ Nhất thiết phải đeo dây an toàn tại những nơi đã quy định;
+ Việc đi lại và di chuyển chỗ làm việc phải được thực hiện đúng nơi, đúng tuyến quy định. Cấm leo trèo để lên xuống các tầng giáo hoặc tầng nhà. Cấm đi lại trên mặt tường, mặt dầm, thanh giàn hoặc các kết cấu lắp ghép khác;
+ Cấm đùa nghịch, leo trèo qua lan can an toàn;
+ Không được đi dép không có quai hậu, guốc, giày cao gót khi làm việc;
+ Trước và trong quá trình làm việc không được uống rượu, bia hoặc hút thuốc;
+ Công nhân phải có túi dụng cụ và đồ nghề cá nhân. Cấm vứt hoặc ném các loại dụng cụ và đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống phía dưới;
+ Khi trời tối, mưa to, giông bão hoặc có gió mạnh từ cấp 6 trở lên, không được làm việc trên giàn giáo cao, ống khói, đài nước, cột tháp, trụ hoặc gầm cầu, mái nhà hai tầng trở lên;
+ Cần bố trí công việc hợp lý, sao cho công nhân không phải đi lại hoặc di chuyển vị trí công tác nhiều lần trong ca làm việc.
* Thực hiện giám sát, kiểm tra an toàn khi làm việc trên cao:
- Cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công, đội trưởng sản xuất và cán bộ chuyên trách an toàn lao động có trách nhiệm thường xuyên giám sát và kiểm tra tình hình an toàn lao động đối với những công việc làm ở trên cao để phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hiện tượng làm việc thiếu an toàn.
- Hàng ngày, trước khi làm việc, phải kiểm tra an toàn tại vị trí làm việc của công nhân, bao gồm kiểm tra tình trạng giàn giáo, sàn thao tác, thang, lan can an toàn và các phương tiện làm việc trên cao khác.
- Phải hướng dẫn cách móc dây an toàn cho công nhân.
- Kiểm tra thường xuyên việc sử dụng đúng các phương tiện bảo vệ cá nhân như dây an toàn, mũ bảo hộ, giày và quần áo bảo hộ lao động.
- Khi kiểm tra hoặc trong quá trình làm việc, nếu phát hiện thấy có tình trạng nguy hiểm như sàn công tác yếu, giàn giáo bị quá tải... thì phải cho ngừng công việc và tiến hành khắc phục, sửa chữa ngay. Sau khi thấy đã bảo đảm an toàn mới cho công nhân tiếp tục làm việc.
- Thường xuyên theo dõi nhắc nhở công nhân chấp hành đúng kỷ luật lao động và nội quy an toàn lao động khi làm việc trên cao. Trường hợp đã nhắc nhở mà công nhân vẫn tiếp tục vi phạm nội quy an toàn lao động thì phải cho học tập và sát hạch lại về an toàn lao động, hoặc xử lý theo quy định.
11.4. Biện pháp kĩ thuật
* Khi không sử dụng giàn giáo:
- Tại vị trí làm việc trên cao mà không có lan can an toàn thì công nhân phải được trang bị dây an toàn.
- Hệ thống thang nôi phải được giữ chân một cách chắc chắn xuống nền để không cho thang lật đổ khi có tải trọng ngang bất ngờ xuất hiện (do gió lớn hoặc xe, máy va chạm vào) và bánh xe ở chân thang phải có hệ thống phanh.
- Khi dựng thang tựa, góc nghiêng của thang so với phương ngang khoảng 75 độ, hay tỉ lệ giữa chiều cao và bề rộng khi dựng thang là 4:1, là hợp lý nhất.
- Chân thang luôn được đặt trên nền cứng, ngang bằng và phải được cố định chắc chắn. Không để dầu mỡ, đất, cát hay bùn bẩn ở vị trí đặt thang.
- Đầu thang cũng phải được cố định hoặc tì một cách chắc chắn vào công trình.
- Lưu ý vị trí đặt thang không bị ảnh hưởng bởi xe hoặc máy di chuyển trên công trường (như bị chạm phải); không bị đẩy bất vào hoặc của sổ. Nếu không khắc phục được thì phải có người cảnh giới phía dưới.
- Không nên làm việc liên tục trên thang quá 30 phút. Luôn xem xét và cân nhắc khả năng thang bị quá tải do người và dụng cụ làm việc, như thang bị võng, bị nứt,....
* Khi sử dụng giàn giáo:
- Đối với những công việc làm ở trên cao phải sử dụng các loại giàn giáo tùy theo dạng công việc, vị trí, độ cao và kinh phí mà chọn loại giàn giáo sử dụng phù hợp như giáo tre, thép ống hoặc giáo treo;
- Giàn giáo bắt buộc phải có hệ thống giằng chéo để giữ ổn định cho cả hệ giàn giáo.
- Hệ giàn giáo phải cách xa các đường dây điện ít nhất là 6m.
- Sàn thao tác có độ cao từ 1,5m trở lên so với nền phải có lan can an toàn, đặc biệt là ở các tầng giáo. Lan can an toàn phải có chiều cao tối thiểu 1m so với mặt sàn công tác và có ít nhất 2 thanh ngang để phòng ngừa người ngã cao.
- Sàn làm việc bằng gỗ thì phải dày ít nhất là 30mm, không mục, mọt hoặc nứt gãy.
- Khe hở của các tấm ván sàn làm việc nếu lớn hơn 10mm thì phải có tấm đậy, tốt nhất là không để chúng lớn hơn 10mm.
- Các lỗ trống trên sàn làm việc phải có lan can chắn xung quanh.
- Mặt sàn thao tác không được trơn trượt. Nếu sàn làm việc là kim loại thì phải sử dụng loại có gân tạo nhám.
- Không được làm việc đồng thời trên hai tầng sàn giàn giáo theo cùng một phương thẳng đứng mà không có biện pháp bảo đảm an toàn.
- Khi vận chuyển vật liệu lên giàn giáo bằng cần trục, không được để cho vật liệu va chạm vào giàn giáo. Khi vật liệu còn cách mặt sàn thao tác khoảng 1m, phải hạ vật từ từ và đặt nhẹ nhàng lên mặt sàn làm việc.
- Khi trời mưa to, giông bão hoặc gió mạnh cấp 6 trở lên, không được làm việc trên giàn giáo.
- Lúc tối trời hoặc vào ban đêm, chỗ làm việc và lối đi lại phải bảo đảm được chiếu sáng đầy đủ.
- Hệ giàn giáo cao làm bằng kim loại, nhất thiết phải có hệ thống chống sét được tính toán bởi những người có chuyên môn.
12. An toàn lao động khi sử dụng thiết bị cần cẩu tháp.
Cẩu tháp là một thiết bị khổng lồ, điều đó kéo theo việc những tai nạn lao động mà nó gây ra sẽ có những thiệt hại không nhỏ về người và của. Bạn cần phải hiểu rõ vấn đề an toàn lao động trong trường hợp này
12.1. Nguy cơ mất an toàn:
- Rơi tải trọng: Do nâng quá tải làm đứt cáp nâng tải, nâng cần, móc buộc tải. Do công nhân lái khi nâng hoặc lúc quay cần tải bị vướng vào các vật xung quanh. Do phanh của cơ cấu nâng bị hỏng, má phanh mòn quá mức quy định, mô men phanh quá bé, dây cáp bị mòn hoặc bị đứt, mối nối cáp không đảm bảo
- Sập cần: là sự cố thường xảy ra và gây chết người do nối cáp không đúng kỹ thuật, khóa cáp mất, hỏng phanh, cầu quá tải ở tầm với xa nhất làm đứt cáp.
- Đổ cẩu: do vùng đất mặt bằng làm việc không ổn định (đất lún, góc nghiêng quá quy định), cẩu quá tải hoặc vướng vào các vật xung quanh, dùng cẩu để nhổ cây hay kết cấu chôn sâu.
- Tai nạn về điện: do thiết bị điện chạm vỏ, cần cẩu chạm vào mạng điện, hay bị phóng điện hồ quang, thiết bị đè lên dây cáp mang điện, thiết bị nâng xâm nhập vào vùng nguy hiểm của đường dây tải điện.
- Chèn ép: người giữa phần quay của cần trục hoặc giữa tải và chướng ngại vật, cán, kẹp người trên đường ray.
12.2. Điều kiện an toàn:
Điều 1: Thiết bị nâng chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã được kiểm định kỹ thuật an toàn đạt yêu cầu và đăng ký sử dụng theo đúng qui định.
Điều 2: Chỉ những người hội đủ các điều kiện sau mới được làm việc với cần trục tháp:
- Có tuổi trong độ tuổi lao động do nhà nước quy định.
- Đã qua kiểm tra khám sức khỏe bởi cơ quan y tế.
- Được đào tạo chuyên môn phù hợp, được huấn luyện BHLĐ và có các chứng chỉ kèm theo (gồm người lái, người làm tín hiệu, người móc tải). Định kỳ 12 tháng/lần những người này phải được huấn luyện và kiểm tra kiến thức chuyên môn và an toàn.
- Được giao quyết định điều khiển cần trục bằng văn bản có chữ ký của giám đốc.
Điều 3: Công nhân làm việc trên cần trục tháp phải sử dụng đúng và đủ các PTBVCN được cấp theo chế độ gồm:
- Áo quần vải dày,
- Mũ cứng,
- Găng tay vải bạt,
- Áo mưa,
- Giày vải ngắn cổ
Điều 4: Trước khi vận hành phải kiểm tra tình trạng kỹ thuật hoàn hảo của các chi tiết và bộ phận quan trọng của cần trục tháp, thử lần lượt từng bộ phận của nó ở trạng thái không tải xem hoạt động của chúng có bình thường không. Chú ý xem xét tình trạng chất lượng của móc, cáp, dây tiếp đát, trụ chắn khống chế hành trình, bộ phận chặn hoặc thiết bị chống lật cần, thiết bị chống tự di chuyển, thắng hãm các loại, vv… Nếu có bộ phận, chi tiết nào hư hỏng phải báo cáo cho người phụ trách để tìm biện pháp khắc phục mới được vận hành.
Điều 5: Giữa người lái và người làm tín hiệu phải phối hợp nhịp nhàng thống nhất theo ngôn ngữ quy ước giữa hai bên mà quy phạm “KTAT thiết bị nâng đã quy định”. Trong trường hợp người lái nhìn thấy tải trọng trong suốt quá trình nâng chuyển thì người móc tải kiêm luôn tín hiệu viên.
Điều 6: Khi cho cần trục tháp làm việc trong vùng bảo vệ của đường dây tải điện phải có phiếu thao tác. Phiếu phải chỉ rõ các biện pháp an toàn, trình tự thực hiện các thao tác, vị trí đặt cần trục tháp. Phiếu thao tác do NSDLĐ sử dụng cần trục tháp ký và giao trực tiếp cho người lái.
Điều 7: Cấm thiết bị nâng làm việc dưới đường dây điện cao thế. Khi di chuyển hay bắt buộc phải bố trí cần trục đứng làm việc dưới đường dây tải điện hạ thế phải đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ thiết bị nâng đến dây ≥ 1m.
Điều 8: Trước khi bắt đầu làm việc phải báo cho những người không có trách nhiệm ra khỏi khu vực nâng, chuyển và hạ tải.
Điều 9: Trong khi làm việc ngoài trời cửa buồng phải đóng lại và có khóa (chốt). Cửa kính quan sát buồng phải được lau sạch thường xuyên.
Điều 10: Phải che chắn các bộ phận:
- Truyền động bánh răng, xích, trục vít.
- Khớp nối có bu lông và chốt lồi ra ngoài.
- Các khớp nối nằm gần chỗ người qua lại.
- Trống (tam bua) cuộn cáp đặt gần người lái hay gần lối đi lại nhưng không được làm cản trở người lái theo dõi cáp cuộn trên trống.
- Các trục truyền động có thể gây nguy hiểm.
Điều 11: Phải bao che các phần mang điện hở mà con người có thể chạm phải khi làm việc trong buồng điều khiển.
Điều 12: Công tắc hạn chế hành trình của cơ cấu di chuyển phải đặt sao cho việc ngắt động cơ xảy ra ở cách trụ chắn một khoảng không nhỏ hơn toàn bộ quãng đường thắng (phanh) cơ cấu có ghi trong lý lịch máy.
Điều 13: Làm việc ban đêm phải có đèn pha chiếu sáng đủ cho khu vực làm việc, công tắc đèn phải bố trí ở chân cần trục. Ngoài ra phải có đèn chiếu sáng đầy đủ cho buồng điều khiển với mạng điện riêng để khi ngắt điện thiết bị nâng không làm tắt đèn.
Điều 14: Người điều khiển thiết bị di chuyển, hạ tải phải nắm vững:
- Cách xác định chất lượng, sự phù hợp của cáp và tiêu chuẩn loại bỏ cáp.
- Trọng tải được phép nâng và cách ước tính trọng lượng của tải.
- Cách kiểm tra hoạt động của các cơ cấu và thiết bị an toàn.
- Cách kiểm tra hoạt động của phanh và cách điều chỉnh phanh.
- Khái niệm về độ ổn định và các yếu tố có ảnh hưởng đến nó (mối quan hệ giữa sự thay đổi tải trọng và tầm với, tốc độ gió nguy hiểm vv...).
- Cách xác định vùng nguy hiểm của thiết bị nâng.
- Cách xác định sự cố xảy ra.
Điều 15: Người móc tải phải biết:
- Trọng tải mà cần trục được phép nâng, trọng tải của cần trục tương ứng với tầm với.
- Chọn cáp, xích buộc phù hợp với trọng lượng và kích thước của tải.
- Xác định chất lượng cáp, xích, móc tải.
- Cách buộc và treo tải lên móc.
- Qui định tín hiệu trao đổi với người điều khiển thiết bị nâng khi phải kiêm nhiệm vai trò tín hiệu viên.
- Ước tính trọng lượng của tải.
- Vùng nguy hiểm của thiết bị nâng.
Điều 16: Nghiêm cấm:
- Lên xuống thiết bị nâng khi nó đang di chuyển.
- Nâng tải trọng trong tình trạng chưa ổn định hoặc chỉ móc lên một bên của móc kép.
- Nâng hạ tải, di chuyển tải khi có người đang đứng trên tải (để cân bằng hay sửa chữa lại dây buộc).
- Nâng tải đang bị vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên, tải đang liên kết với các vật khác bằng bu lông hoặc liên kết với bê tông.
- Kéo lê tải trên mặt đất, mặt sàn, trên đường ray (khi cáp nâng tải xiên), vừa nâng vừa quay hoặc di chuyển tải nếu hồ sơ kỹ thuật của nhà chế tạo không cho phép làm điều đó, di chuyển ngang tải khi tải nằm cao hơn chướng ngại vật <50cm.
- Dùng móc để gỡ cáp, xích đang bị tải đè lên.
- Xoay và điều chỉnh các tải dài và cồng kềnh khi nâng chuyển và hạ tải mà không có các công cụ chuyên dùng thích hợp (chỉ được phép điều chỉnh tải khi nó cách sàn khoảng 20cm và cách người thực hiện 1m).
- Đưa tải lên xe khi người lái chưa ra khỏi ca-bin, qua lỗ cửa hoặc ban công khi không có sàn nhận tải.
Điều 17: Khi xem xét kiểm tra, sửa chữa và điều chỉnh các cơ cấu, thiết bị điện hoặc xem xét sửa chữa kết cấu kim loại phải ngắt cầu dao dẫn điện hoặc tắt máy (đối với các kiểu dẫn động không phải bằng điện).
Điều 18: Khi tạm ngừng việc không cho phép treo tải lơ lửng. Kết thúc công việc phải tắt máy và rút móc tải lên cao khỏi không gian có người và các thiết bị khác hoạt động. Thu dọn nơi làm việc gọn gàng, làm vệ sinh, ghi sổ nhật ký ca rồi ký tên trước khi giao cho người của ca sau.
13. An toàn lao động khi sử dụng thiết bị vận thăng.
Chỉ những người đã được huấn luyện, được phép sử dụng mới được vận hành vận thăng.
Trước khi vận hành vận thăng phải kiểm tra hoạt động an toàn thiết bị và các cơ cấu vận thăng.
Kiểm tra bên ngoài vận thăng: bàn nâng, lồng bảo vệ, đế, khung vận thăng, cửa nhận vật liệu.
Kiểm tra động lực: Mô tơ, phanh, hộp giảm tốc bộ tời nâng, dây cáp, bánh xe dẫn hướng, bu ly dẫn và khóa cáp.
Kiểm tra hệ thống điện: Dây nguồn điện đến hộp điều khiển, công tắc hạn chế hành trình.
Chỉ vận hành vận thăng sau khi kiểm tra thử hoạt động các cơ cấu đảm bảo an toàn.
Khi xếp vật liệu lên bàn nâng phải phân bổ đều, gọn gàng, chắc chắn đảm bảo không bị rơi vật liệu khi vận thăng làm việc.
Không đứng dưới bàn nâng hay đi lại, làm việc trong khu vực bán kính 5m từ đường dẫn vận thăng ra khi vận thăng hoạt động.
Khi bốc xếp vật liệu trên các tầng (sàn) phải cẩn thận nhẹ nhàng, đóng cửa tầng (sàn) khi vận thăng hoạt động. Các cửa tầng (sàn) phải đảm bảo chắc chắn không có sự cố gì khi công nhân đứng trên các cửa này để nhận và vận chuyển hàng hóa.
Trong quá trình hoạt động thường xuyên theo dõi, kiểm tra xiết chặt các thanh neo, dây chằng giữ vận thăng, cơ cấu phanh, bàn nâng, dây cáp, nếu đứt cáp 1 tạo hoặc 10 sợi phải thay cáp khác ngay.
Nghiêm cấm vận hành vận thăng như sau:
Dùng vận thăng chở hàng để chở người
Nâng hạ tải trọng lớn hơn tải trọng cho phép
Vận hành khi thời tiết xấu như: mưa, bão, sương mù, tuyết rơi, cáp điện và giá dẫn bị đóng băng, tốc độ gió lớn hơn hoặc bằng 20m/s.
Khi vận hành nếu phát hiện hiện tượng lạ phải hạ tải trọng, ngắt điện và báo với người có trách nhiệm để biết và xử lý.
Hết giờ làm việc phải dừng bàn nâng trên mặt đất, cắt điện, làm vệ sinh và ghi chép tình trạng hoạt động của vận thăng.
14. An toàn lao động cho công tác thi công móng, mặt sân đường
- Đối với nhân công thi công tưới nhựa và ra đá khi thi công mặt đường BTN, bù phụ móng CPĐD phải trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ như quần áo, mũ, ủng, kính bảo hộ, khẩu trang cho công nhân phục vụ và trực tiếp thi công.
- Khi sử dụng các thiết bị cơ giới đều phải cảnh giới, khi cần thiết nếu phải sử dụng các xe chuyên dụng như cần cẩu, máy xúc, phải xuống bốn chân an toàn.
- Đối với các loại thiết bị như máy lu, máy san, máy rải, phải có hệ thống phanh an toàn, các thiết bị cảnh báo như còi hơi... vẫn đang hoạt động tốt.
- Có rào chắn, bên cạnh đó bố trí bảo vệ và nhân công làm công tác cảnh giới, hướng dẫn giao thông trong suốt quá trình thi công.